Điểm chuẩn vào lớp 10 tại TP HCM

Chiều 15-7, Sở GD&ĐT TPHCM công bố điểm chuẩn lớp 10 vào công lập. Điểm chuẩn giữa các trường có sự chênh lệch nhau rất lớn từ 13-39 điểm. Trường THPT Nguyễn Thượng Hiền (Q. Tân Bình) có điểm nguyện vọng 1 (NV1) cao nhất với 39 điểm.

Xếp hàng kế tiếp là các trường TH Thực hành Sư phạm và Nguyễn Thị Minh Khai cùng 37,25 điểm (NV1), THPT Bùi Thị Xuân là 37 điểm.

 

Điểm chuẩn vào các trường cụ thể như sau:

 

STT Tên trường NV 1 NV 2 NV 3
1 THPT Trưng Vương 33.50 34.50 35.50
2 THPT Bùi Thị Xuân 37.00 38.00 39.00
3 THPT Năng khiếu TDTT 14.00 14.50 15.00
4 THPT Ten Lơ Man 24.75 25.50 26.50
5 THPT Lương Thế Vinh 31.25 31.50 32.00
6 THPT Lê Quý Đôn 35.00 35.25 35.25
7 THPT Nguyễn Thị Minh Khai 37.25 37.25 38.25
8 THPT Lê Thị Hồng Gấm 25.50 26.00 26.50
9 THPT Marie Curie 29.25 30.25 31.00
10 THPT Nguyễn Thị Diệu 26.25 26.50 27.50
11 THPT Nguyễn Trãi 28.50 29.25 30.00
12 THPT Nguyễn Hữu Thọ 20.00 20.50 21.25
13 THPT Hùng Vương 31.75 32.75 33.75
14 TH Thực hành ĐHSP 37.25 38.25 39.25
15 TH Thực hành Sài gòn 33.00 34.00 34.00
16 THPT Trần Khai Nguyên 30.00 30.25 31.00
17 THPT Trần Hữu Trang 24.25 25.25 26.25
18 THPT Lê Thánh Tôn 22.50 23.00 23.00
19 THPT Ngô Quyền 24.50 24.50 25.00
20 THPT Tân Phong 18.25 19.00 19.75
21 THPT Nam Sài Gòn 23.75 24.50 25.00
22 THPT Lương Văn Can 25.00 25.50 26.00
23 THPT Ngô Gia Tự 19.00 20.00 21.00
24 THPT Tạ Quang Bửu 23.00 24.00 24.50
25 THPT Nguyễn Văn Linh 15.50 16.25 17.25
26 THPT chuyeân NKTDTT Nguyễn Thị Định 13.00 13.00 13.00
27 THPT Nguyễn Khuyến 32.50 33.25 33.25
28 THPT Nguyễn Du 35.50 36.25 37.25
29 THPT Nguyễn An Ninh 23.75 24.75 25.25
30 THPT Diên Hồng 23.50 24.00 25.00
31 THPT Sương Nguyệt Anh 22.75 23.75 24.50
32 THPT Nguyễn Hiền 32.00 32.75 32.75
33 THPT Trần Quang Khải 27.75 28.75 28.75
34 THPT Nam Kì Khởi Nghĩa 25.75 26.75 26.75
35 THPT Võ Trường Toản 28.75 29.75 30.75
36 THPT Trường Chinh 26.75 27.50 28.00
37 THPT Thạnh Lộc 24.25 24.50 24.50
38 THPT Tanh Đa 23.50 24.50 25.50
39 THPT Võ Thị Sáu 31.75 32.50 32.50
40 THPT Gia Định 35.00 35.25 35.75
41 THPT Phan Đăng Lưu 26.50 27.25 27.50
42 THPT Hoàng Hoa Thám 28.00 29.00 29.50
43 THPT Gò Vấp 29.25 30.00 30.00
44 THPT Nguyễn Công Trứ 35.25 36.25 37.25
45 THPT Trần Hưng Đạo 30.75 31.50 32.25
46 THPT Nguyễn Trung Trực 24.25 25.25 26.00
47 THPT Phú Nhuận 35.75 36.00 37.00
48 THPT Hàn Thuyên 23.25 24.25 24.75
49 THPT Nguyễn Chí Thanh 32.00 32.25 32.25
50 THPT Nguyễn Thượng Hiền 39.00 40.00 41.00
51 THPT Lý Tự Trọng 25.25 25.75 26.50
52 THPT Nguyễn Thái Bình 27.25 28.00 28.00
53 THPT Long Thới 13.00 13.00 13.00
54 THPT Phước Kiển 13.00 13.00 13.00
55 THPT Tân Bình 29.75 30.50 30.50
56 THPT Trần Phú 35.25 35.25 36.25
57 THPT Tây Thạnh 26.75 27.50 28.50

(Theo Tienphongonline)

Comments

  • nguyên says:

    cho hỏi cái này là năm mấy vậy?

  • Leave a Reply