Chỉ tiêu tuyển sinh ĐH Bách Khoa Đà Nẵng năm 2011

Năm 2011, trường Đại học Bách khoa, ĐH Đà Nẵng tuyển sinh 24 ngành với 3.260 chỉ tiêu và 05 ngành hợp tác quốc tế với 330 chỉ tiêu.

I. CÁC NGÀNH ĐÀO TẠO VÀ CHỈ TIÊU TUYỂN SINH NĂM 2011:

CHỈ TIÊU TUYỂN SINH ĐẠI HỌC NĂM 2011

TÊN NGÀNH TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO
ĐH ThS TS Ký hiệu,Mã ngành và Chỉ tiêutuyển sinh
1. Điện tử – Viễn thông P P DDKA 103 (240)
2. Công nghệ Thông tin P P P DDKA 109 (240)
3. Kỹ thuật Điện P P P DDKA 102 (300)
Hệ thống Điện P P P SV sẽ được phân chuyên ngành từ năm thứ 4
Điện Công nghiệp P P
Tự động hóa P P P
4. Công nghệ Nhiệt – Điện lạnh P P P DDKA 107 (60)
5. Kỹ thuật năng lượng & môi trường P P DDKA 117 (60)
6. Cơ khí Chế tạo máy P P P DDKA 101 (240)
7. Cơ Điện tử P P DDKA 111  (120)
8. Cơ khí Động lực P P P DDKA 108 (150)
Động cơ đốt trong & TB Động lực P P P SV sẽ được phân chuyên ngành từ năm thứ 4
Cơ khí ôtô và máy công trình P P P
Cơ giới hóa xây dựng giao thông P
9. Kỹ thuật Tàu thủy P DDKA 116 (60)
10. Công nghệ Vật liệu P DDKA 203 (120)
Công nghệ Silicat P P SV sẽ được phân chuyên ngành từ năm thứ 4
Công nghệ Polyme P P
11. Công nghệ Hóa thực phẩm P P P DDKA 201 (100)
12. Công nghệ Hóa học Dầu & Khí P P DDKA 202 (60)
13. Công nghệ Sinh học P P P DDKA 206 (60)
14. Xây dựng DD và Công nghiệp P P DDKA 104 (240)
15. Xây dựng Công trình thủy P P P DDKA 105 (120)
16. Tin học Xây dựng P DDKA 115 (60)
17. Xây dựng Cầu đường P P DDKA 106 (240)
18. Vật liệu và Cấu kiện xây dựng P DDKA 114 (60)
19. SP Kỹ thuật Điện tử-Tin học P DDKA 110 (60)
20. Kiến trúc P DDKV 113 (60)
21. Kinh tế XD và Quản lý dự án ü DDKA 400 (120)
22. Quản lý Công nghiệp ü DDKA 119 (60)
23. Công nghệ Môi trường P P DDKA 112 (50)
24. Quản lý Môi trường P P DDKA 118 (50)
Tổng chỉ tiêu TS ĐH năm 2011 3.260
Các chương trình hợp tác quốc tế:
25. Sản xuất tự động P P 50
26. Tin học Công nghiệp P P 50
27. Hệ thống số (Điện tử – V. thông) P P 80
28. Hệ thống nhúng (Tự động hóa) P P 50
29. Công nghệ thông tin Việt  - Úc P P 100
Các ngành tuyển khối A, riêng ngành Kiến trúc tuyển khối V

II. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC CỦA CÁC NGÀNH TUYỂN SINH NĂM 2011:

1. NGÀNH CƠ KHÍ CHẾ TẠO MÁY

Đào tạo kỹ sư đủ năng lực nghiên cứu, thiết kế, chế tạo, tổ chức sản suất và vận hành tất cả các loại máy móc, thiết bị. Đặc biệt trang bị kiến thức về tự động hóa, lập trình chế tạo các sản phẩm công nghệ cao trên các thiết bị và dây chuyền sản xuất tự động.

2. NGÀNH CƠ ĐIỆN TỬ

Đào tạo kỹ sư có tư duy tổng hợp, kiến thức trang bị được tích hợp hài hòa giữa các lĩnh vực cơ khí-điện tử-máy tính-điều khiển, có năng lực nghiên cứu, thiết kế, chế tạo và khai thác các robot, máy móc thiết bị tự động và dây chuyền sản xuất tự động cũng như lắp ráp, lập trình các bản mạch điện tử của hệ thống điều khiển.

3. NGÀNH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

Đào tạo kỹ sư đủ năng lực lập trình các hệ điều hành máy tính, các hệ thống nhúng và các hệ thống điều khiển tự động trên các thiết bị hiện đại, xây dựng và quản trị hệ thống mạng máy tính và truyền thông, tạo ra các sản phẩm phần mềm mang tính thương mại.

4. NGÀNH CƠ KHÍ ĐỘNG LỰC

Đào tạo kỹ sư đủ năng lực nghiên cứu, thiết kế, chế tạo và khai thác các thiết bị thuộc lĩnh vực cơ khí động lực như: Ô tô, máy động lực (hệ thống động lực, máy thủy, đầu máy xe lửa…), máy thi công các công trình giao thông, xây dựng, các thiết bị trong nhà máy thủy điện, trạm bơm.

5. NGÀNH CÔNG NGHỆ NHIỆT – ĐIỆN LẠNH

Đào tạo kỹ sư đủ năng lực nghiên cứu, thiết kế, chế tạo các thiết bị như: lò hơi, tuốc bin, nhà máy nhiệt điện, năng lượng gió, năng lượng mặt trời, hệ thống sấy, làm lạnh, điều hoà không khí và các thiết bị điều khiển tự động của hệ thống nhiệt – điện lạnh.

6. NGÀNH KỸ THUẬT ĐIỆN

Đào tạo kỹ sư đủ năng lực nghiên cứu, thiết kế, chế tạo các thiết bị điện, hệ thống điện công nghiệp, điện tự động, đo lường tự động; vận hành, sửa chữa các hệ thống thiết bị truyền tải, phân phối, sử dụng điện và các hệ thống điều khiển trong các dây chuyền sản xuất tự động.

7. NGÀNH ĐIỆN TỬ VIỄN THÔNG

Đào tạo kỹ sư đủ năng lực nghiên cứu, thiết kế, chế tạo, vận hành, sửa chữa các hệ thống mạch điện tử và điều khiển tự động, hệ thống kỹ thuật thông tin và viễn thông, kỹ thuật máy tính.

8. NGÀNH CÔNG NGHỆ VẬT LIỆU

POLYMER: Đào tạo kỹ sư đủ năng lực nghiên cứu, tính toán thiết kế, chế tạo các sản phẩm, xây dựng và quản lý quy trình công nghệ sản xuất các sản phẩm như: nhựa, vật liệu composite, cao su, sơn và keo dán…      SILICAT: Đào tạo kỹ sư đủ năng lực nghiên cứu, thiết kế và quản lý công nghệ các dây chuyền sản xuất vật liệu silicat truyền thống và các loại vật liệu mới; các dây chuyền công nghệ về chất kết dính vô cơ, gốm sứ, thuỷ tinh và vật liệu chịu lửa…

9. NGÀNH CÔNG NGHỆ HOÁ HỌC DẦU VÀ KHÍ

Đào tạo kỹ sư đủ năng lực nghiên cứu, quản lý, giám sát kỹ thuật các dây chuyền sản xuất  trong công nghệ hoá học, khai thác, chế biến dầu và khí.

10. NGÀNH CÔNG NGHỆ SINH HỌC

Đào tạo kỹ sư đủ năng lực nghiên cứu tạo ra các sản phẩm sinh học, lập và quản lý kỹ thuật dây chuyền công nghệ sản xuất các sản phẩm sinh học như: nuôi cấy mô tế bào, công nghệ sinh học thực phẩm, môi trường, dược phẩm, công nghệ di truyền và sinh học phân tử, công nghệ sản xuất vacin.

11. NGÀNH CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM

Đào tạo kỹ sư đủ năng lực nghiên cứu, thiết kế quy trình công nghệ, vận hành các dây chuyền công nghệ sản suất thực phẩm và quản lý chất lượng chế biến thực phẩm.

12. NGÀNH SƯ PHẠM KỸ THUẬT ĐIỆN TỬ – TIN HỌC

Đào tạo cán bộ kỹ thuật – giáo viên có đủ năng lực nghiên cứu, thiết kế, vận hành và giảng dạy tại các cơ sở dạy nghề về lĩnh vực Điện tử – Tin học.

13. NGÀNH XÂY DỰNG CẦU ĐƯỜNG

Đào tạo kỹ sư đủ năng lực nghiên cứu, tổ chức tư vấn, khảo sát, thiết kế, chỉ đạo thi công, kiểm định và đánh giá chất lượng các công trình giao thông về cầu, hầm, đường ô tô và đường đô thị, sân bay, địa kỹ thuật.

14. NGÀNH VẬT LIỆU VÀ CẤU KIỆN XÂY DỰNG

Đào tạo kỹ sư đủ năng lực nghiên cứu, sáng chế, thiết kế công nghệ và điều hành dây chuyền sản xuất vật liệu và cấu kiện xây dựng cũng như nghiên cứu, thiết kế, kiểm định các công trình thuộc lĩnh vực xây dựng dân dụng và công nghiệp, xây dựng cầu đường.

15. NGÀNH XÂY DỰNG DÂN DỤNG & CÔNG NGHIỆP

Đào tạo kỹ sư đủ năng lực nghiên cứu, tổ chức tư vấn, khảo sát, thiết kế, chỉ đạo thi công, kiểm định và đánh giá chất lượng  các công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp.

16. NGÀNH CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG

Đào tạo kỹ sư đủ năng lực nghiên cứu bản chất ô nhiễm môi trường, quản lý môi trường, kiểm định, tư vấn, thiết kế, chỉ đạo thi công dây chuyền công nghệ xử lý chất thải trong công nghiệp và đời sống.

17. NGÀNH KIẾN TRÚC

Đào tạo kiến trúc sư đủ năng lực nghiên cứu, sáng tạo, thiết kế và quản lý sử dụng các công trình kiến trúc-xây dựng, qui hoạch đô thị, mỹ thuật công nghiệp và tham gia các hoạt động nghiên cứu trong lĩnh vực kiến trúc.

18. NGÀNH XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THUỶ

Đào tạo kỹ sư đủ năng lực nghiên cứu, thiết kế, tư vấn, khảo sát, giám sát, chỉ đạo thi công và quản lý khai thác các công trình thuỷ lợi, thuỷ điện, cảng và công trình vên bờ, khai thác và quản lý tài nguyên nước và các công trình xây dựng cơ bản khác.

19. NGÀNH KINH TẾ XÂY DỰNG VÀ QUẢN LÝ DỰ ÁN

Đào tạo kỹ sư kinh tế cho các ngành xây dựng, có đủ năng lực điều hành quản lý dự án đầu tư xây dựng, lập dự án, phân tích, đánh giá dự án đầu tư, lập hồ sơ mời thầu và lập hồ sơ đấu thầu xây lắp, lập dự án triển khai quá trình thi công, quản lý hoạt động sản xuất, kinh doanh, thẩm định và quản lý bất động sản.

20. KỸ THUẬT TÀU THUỶ

Đào tạo kỹ sư đủ năng lực nghiên cứu, thiết kế, tổ chức sản xuất và sữa chữa tàu thuỷ. Đặc biệt áp dụng những công cụ hỗ trợ tiên tiến để thiết kế công nghệ đóng tàu.

21. TIN HỌC XÂY DỰNG

Đào tạo kỹ sư đủ năng lực nghiên cứu, sử dụng công cụ lập trình, phần mềm hỗ trợ để tính toán các bài toán cơ học trong kỹ thuật xây dựng cũng như tính toán thiết kế các công trình xây dựng.

22. KỸ THUẬT NĂNG LƯỢNG VÀ MÔI TRƯỜNG

Đào tạo kỹ sư đủ năng lực nghiên cứu, sáng chế, sử dụng hiệu quả các dạng năng lượng, đặc biệt là nhiệt năng; đủ năng lực thiết kế, chỉ đạo dây chuyền sản xuất, lắp đặt, vận hành và sửa chữa các thiết bị sản sinh năng lượng và ứng dụng năng lượng.

23. QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG

Đào tạo kỹ sư đủ năng lực nghiên cứu và quản lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên, nghiên cứu bản chất ô nhiễm và làm suy thoái môi trường trong quá trình khai thác, sản xuất và sử dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên; cũng như quy hoạch, giám sát, kiểm tra môi trường trong khu dân cư, khu công nghiệp.

24. QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP

Đào tạo kỹ sư đủ năng lực nghiên cứu về kinh tế học, quản trị học và vận dụng vào việc xây dựng chiến lược, tổ chức hệ thống sản xuất kinh doanh, quản lý dự án, quản lý công nghệ và quản lý chất lượng trong lĩnh vực công nghiệp.

( Theo Webdanang.com)

Leave a Reply